Cách sử dụng nồi cơm điện Nhật và phân biệt các loại gạo trong siêu thị Nhật

oshimugi

Nồi cơm điện Nhật có rất nhiều chức năng nhưng hầu hết các loai nồi cơm điện Nhật đều có các nút và chỉ dẫn bằng tiếng Nhật nên gây khá nhiều khó khăn cho người sử dụng. Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn sử dụng một số loại nồi cơm điện Nhật bằng cách ghi chú và giải thích ý nghĩa của các nút trên từng loại nồi, đồng thời giúp các bạn phân biệt một số loại gạo và ngũ cốc được bày bán trong các siêu thị Nhật để các bạn có thể lựa chọn dễ dàng hơn.



1. Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện Nhật

Vì nồi của các hãng khác nhau có vị trí và tên các nút khác nhau nên mình lựa chọn nồi cơm của 5 hãng là Tiger, National, Panasonic, Hitachi và Zojirushi để minh họa. Nếu nồi cơm điện mà bạn đang sử dụng không phải những loại nồi này thì hãy nhận biết qua các chữ kanji nhé, vì đa phần các loại nồi sẽ sử dụng các từ tương tự như thế dù thứ tự hay vị trí có thể khác nhau.

*** Nồi cơm điện Hitachi

Noicomdien_hitachi

→ Các nút đánh số phía ngoài

① 保温: giữ ấm

② お米: chọn loại gạo (nhấn nút này mũi tên sẽ hiện lên ở dưới mấy chữ kanji trong dòng đầu tiên của bảng màu vàng ở giữa nồi để bạn lựa chọn loại gạo muốn nấu)

③ メニュー: menu (danh mục các kiểu nấu)

④ 炊飯/再加熱: khởi động để nấu cơm/ hâm nóng cơm (nhấn nút này cơm sẽ bắt đầu nấu)

⑤ 予約: hẹn giờ nấu

⑥ 時/ 分: giờ/ phút (nút điều chỉnh giờ và phút khi hẹn giờ nấu)

⑦ 切: tắt nồi

→ Các chức năng bên trong màn hình màu vàng

a. Dòng phía trên (lựa chọn bằng cách ấn nút 「お米」):

  • 白米: cơm trắng (cơm bình thường)
  • 無先米: gạo không cần vo
  • 発芽玄米: gạo GABA (gạo lứt nảy mầm)
  • 調理: danh mục phương thức nấu  → nhấn nút này màn hình sẽ hiện ra 1 dòng danh mục các phương thức nấu nướng khác nhau để bạn lựa chọn bằng nút 「メニュー」 , trong đó bao gồm:
    • 煮込む: ninh/ hầm
    • 雑炊: nấu cháo, súp (zosui)
    • 温泉卵: trứng hấp onsen tamago
    • パン・ケーキ: làm bánh mì, bánh ngọt
    • 蒸し: hấp (bánh bao, xíu mại v.v)
Cách dùng nút 調理
Cách dùng nút 調理

b. Dòng phía dưới (lựa chọn bằng cách ấn nút 「メニュー」):

  • ふつう: nấu bình thường
  • 極上: nấu ngon
  • 快速: nấu nhanh
  • 炊込み: nấu takikomi gohan (1 loại cơm trộn với dashi, nước tương shoyu, nấm, thịt hoặc cá)
  • おかゆ: nấu cháo (dạng ninh nhiều nước, khác với zosui)

*** Nồi cơm điện Panasonic

Noicomdien_panasonic

→ Các nút đánh số phía ngoài

① 炊飯/再加熱: khởi động để nấu cơm/ hâm nóng cơm (nhấn nút này cơm sẽ bắt đầu nấu)

② 調理/タイマー: nút điều chỉnh giờ nấu

③ コース: danh mục (nhấn nút này để lựa chọn chức năng bên trong màn hình ở giữa nồi)

④ 予約: hẹn giờ

⑤ 保温/切: giữ ấm/ tắt nồi

→ Các chức năng xung quanh màn hình

a. Cột bên trái:

  • 白米/ 無先米: gạo trắng/ gạo không cần vo
  • 早炊き: nấu nhanh
  • おかゆ: nấu cháo

b. Cột bên phải:

  • 玄米: gạo lứt
  • 雑穀米: gạo ngũ cốc tạp
  • 煮込み: ninh/ hầm

c. Hai nút phía dưới: 

  • 予約: hẹn giờ
  • お手入れ: vệ sinh nồi

*** Nồi cơm điện Zojirushi

Noicomdien_zojirushi

→ Các nút đánh số phía ngoài

① 保温: giữ ấm

② 炊飯: khởi động để nấu cơm (nhấn nút này cơm sẽ bắt đầu nấu)

③ 予約: hẹn giờ

④ メニュー: menu  (nhấn nút này để lựa chọn chức năng bên trong màn hình ở giữa nồi)

⑤ 時刻合わせ: điều chỉnh thời gian

⑥ とりけし: hủy

→ Các chức năng xung quanh màn hình

a. Cột bên trái:

  • 白米: gạo trắng
  • ふつう: nấu bình thường
  • 炊込み: nấu takikomi gohan (1 loại cơm trộn với dashi, nước tương shoyu, nấm, thịt hoặc cá)
  • やわらかめ: nấu mềm

b. Cột bên phải:

  • 玄米: gạo lứt
  • おこわ: cơm nếp/ xôi
  • おかゆ: cháo

c. Hai nút phía dưới: 

  • 無先米: gạo không cần vo
  • 白米急速: gạo trắng nấu nhanh

*** Nồi cơm điện Tiger

Noicomdien_tiger

→ Các nút đánh số phía ngoài

① 炊飯/無先米: khởi động để nấu cơm/ gạo không cần vo

② 予約: hẹn giờ  (時: giờ, 分: phút)

③ つやつや保温: giữ ấm ở nhiệt độ thấp hơn lúc vừa nấu xong, giữ cơm ngon không bị khô, cháy.

④ メニュー: menu  (nhấn nút này để lựa chọn chức năng bên trong màn hình ở giữa nồi)

⑤ 取消: hủy

⑥ おこげ: cơm cháy

→ Các chức năng xung quanh màn hình

a. Dòng phía trên:

  • エコ炊き: nấu tiết kiệm điện
  • 白米: gạo trắng
  • 極うま: nấu ngon, thời gian gấp đôi bình thường, cơm có độ dẻo, mềm, vị ngọt
  • 早炊き: nấu nhanh (thời gian nhanh hơn bình thường nhưng không có chức năng tiết kiệm điện)
  • やわらかめ: nấu mềm

b. Cột bên phải:

  • 煮込み・おこわ: ninh (hầm)/ nấu xôi (cơm nếp)
  • おこわ: cơm nếp/ xôi
  • おかゆ: cháo
  • 雑穀米: gạo ngũ cốc tạp
  • 玄米: gạo lứt
  • GABA増量: gạo GABA (gạo lứt nảy mầm)

c. Dòng phía dưới: 

  • 調理: phương thức nấu
    • パン: làm bánh mì, gồm 2 lựa chọn (発酵: lên men và 焼き: nướng)

*** Nồi cơm điện National

Noicomdien_national

→ Các nút đánh số phía ngoài

① 炊飯: khởi động để nấu cơm

② コース: danh mục (nhấn nút này để lựa chọn chức năng bên trong màn hình ở giữa nồi)

③ 保温: giữ ấm (hâm nóng)

④ メニュー: menu  (nhấn nút này để lựa chọn chức năng bên trong màn hình ở giữa nồi)

⑤ 予約: hẹn giờ

⑥  時: giờ, 分: phút

⑦ 少量: nấu ít gạo

⑧ 取消/ 切: hủy/ tắt

→ Các chức năng xung quanh màn hình

a. Dòng phía trên:

  • 白米: gạo trắng
  • 早炊き: nấu nhanh
  • 無先米: gạo không cần vo
  • すし: nấu cơm sushi
  • 玄米: gạo lứt

b. Dòng phía dưới: 

  • おかゆ: nấu cháo
  • 雑穀米: gạo ngũ cốc tạp
  • クッキング: danh mục phương thức nấu
  • お手入れ: vệ sinh nồi

*** Ngoài các chức năng và công dụng của các nút mình đã giải thích ở trên thì 1 số loại nồi có thêm hai chức năng:

  • しゃっきり: nấu cơm rời (không dẻo, không dính)
  • もちもち: nấu cơm dẻo, dính

2. Các loại gạo trong siêu thị Nhật

Trong quầy bán gạo của siêu thị ở Nhật, ngoài các loại gạo trắng bình thường như chúng ta vẫn nấu cơm thì còn có một số loại gạo và ngũ cốc được cho là tốt cho sức khỏe, được người Nhật sử dụng đồng thời với gạo trắng cho các bữa ăn hàng ngày. Dưới đây là 1 số loại gạo/ ngũ cốc cơ bản thường thấy (mình chỉ lấy ảnh minh họa 1 loại bao bì thôi nhé, còn các bạn chủ yếu cần nhớ từ vựng tiếng Nhật tên loại gạo để ra siêu thị tìm cho dễ vì có nhiều bao bì khác nhau lắm)

①  無先米(musenmai): Gạo không cần vo

Đúng như tên gọi của nó, khi dùng gạo này bạn không cần phải vo trước khi nấu mà chỉ cần cho vào nồi, thêm lượng nước thích hợp và nấu mà thôi. Hình dưới là ví dụ minh họa 1 loại gạo musenmai, trên bao gạo có dòng chữ 「無先米」ở góc phía trên bên phải.

aeonnetshop.com
aeonnetshop.com

② 玄米 (genmai): gạo lứt hay gạo lức

“Gạo lứt/lức (brown rice), còn gọi là gạo rằn, gạo lật là loại gạo chỉ xay bỏ vỏ trấu, chưa được xát bỏ lớp cám gạo. Đâylà loại gạo rất giàu dinh dưỡng đặc biệt là các sinh tố và nguyên tố vi lượng” (Wikipedia). Một số loại nồi cơm điện Nhật có chức năng nấu riêng cho loại gạo này, bạn chỉ cần chọn đúng chức năng đó là sẽ có cơm gạo lứt thơm ngon.

aeonnetshop.com
aeonnetshop.com

③ 発芽玄米 (hatsuga genmai): gạo lứt nảy mầm (gạo GABA)

Gạo lứt nảy mầm hay gạo mầm (germinated brown rice) là gạo lứt được ngâm trong nước ấm nhiều giờ cho nảy mầm,  tạo ra nhiều vitamin và khoáng chất có lợi cho sức khỏe.  Gạo mầm mềm, ngọt và có nhiều giá trị dinh dưỡng hơn gạo lứt, cung cấp chất xơ và canxi, chống loãng xương, cải thiện tiêu hóa, chống béo phì, có thể dùng để hỗ trợ quá trình ăn kiêng, giảm cân. Một số loại nồi cơm điện Nhật có chức năng nấu riêng cho loại gạo này, bạn chỉ cần chọn đúng chức năng đó là sẽ có cơm gạo mầm thơm ngon.

aeonnetshop.com
aeonnetshop.com

④ もち米 (mochigome): gạo nếp

aeonnetshop.com
aeonnetshop.com

⑤ 雑穀米 (zakkoku mai): gạo ngũ cốc tạp

Loại gạo này mình đã từng giới thiệu trong bài “Giảm cân đẹp da với gạo ngũ cốc tạp 雑穀米“, các bạn có thể xem lại để biết công dụng và cách nấu cơm gạo này. Hầu hết các loại nồi cơm điện Nhật mới đều có chức năng nấu cơm này.

zakkokumai

⑥ 押麦(oshimugi: lúa mạch nghiền) và  ビタバーレイ (bitabaare: lúa mạch/đại mạch)

Lúa mạch hay đại mạch được nấu cùng với gạo trắng tạo thành cơm lúa mạch, tiếng Nhật gọi là 麦ごはん (mugi gohan). Cơm lúa mạch được cho là có hàm lượng chất xơ gấp 19 lần và hàm lượng canxi gấp 8 lần cơm gạo trắng thông thường. Nếu các bạn hay đi ăn ngoài ở Nhật thì sẽ thấy hiện nay nhiều nhà hàng cho phép bạn lựa chọn giữa cơm trắng (hakumai) với cơm lúa mạch (mugi gohan) hoặc cơm ngũ cốc tạp (zakkokumai).

Để nấu cơm lúa mạch, bạn cho lượng gạo trắng và nước vào như nấu cơm thông thường, sau đó thêm lượng lúa mạch bằng 1/4 lượng gạo trắng và khoảng 150 cc nước nữa.  Trộn gạo và lúa mạch với nhau, để nguyên khoảng 30 phút rồi bật nút nấu cơm như bình thường.

oshimugi

⑦ オートミール (oatmeal)/ オーツ麦 (ootsu mugi): yến mạch

Nhiều bạn hỏi mình về yến mạch ở Nhật nên mình thêm vào bài này luôn. Yến mạch không dễ tìm mua tại các siêu thị thông thường ở Nhật. Loại này chủ yếu được bán tại các siêu thị bán đồ nhập khẩu và một số siêu thị lớn như Seiyu, Daiei, Max Value. Mình cũng từng nhìn thấy yến mạch tại siêu thị Hotoda và drugstore Welcia. Bao bì của nó thường như ảnh dưới, bạn nào có nhu cầu tìm mua yến mạch thì thử đi ngó nghiêng các siêu thị gần nơi bạn sống xem có loại nào không nhé hoặc nếu không thì có thể mua online trên Amazon hay Rakuten.

oatmeal

Vậy là mình đã tổng hợp xong cách sử dụng một số loại nồi cơm điện Nhật phổ biến và cách nhận biết các loại gạo/ ngũ cốc tại siêu thị Nhật rồi nhé. Các bạn có câu hỏi gì cứ nhắn dưới bình luận nha.

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Hãy chia sẻ bài viết này nhé!