[Ngữ pháp N1] ~ と思いきや

Cấu trúc: 普通形 + と思いきや

Ý nghĩa: “Cứ nghĩ là … nhưng sự thực thì lại khác



Ví dụ:

① 試験問題は簡単だったので、満点を取れてと思いきや、名前を書くのを忘れて0点にされてしまった。

→ Vì câu hỏi trong đề thi dễ nên tôi cứ nghĩ là sẽ đạt điểm tuyệt đối nhưng vì quên ghi tên nên đã bị điểm 0.

② やっと道路工事が終ったので、これからは静かになるだろうと思いきや、別の工事が始まった。

→ Cuối cùng thì công trình làm đường cũng kết thúc, cứ nghĩ là từ giờ sẽ được yên tĩnh, nhưng công trình khác lại bắt đầu.

③ 彼女のお母さんだから、きっと静かな人だと思いきや、とてもにぎやかな人だった。

→ Vì là mẹ của cô ấy nên tôi cứ nghĩ bà là một người điềm tĩnh nhưng hóa ra lại là người rất ồn ào.

④ お酒好き(おさけずき)の松本さんは甘いものなんか好きじゃないと思いきや、ケーキを三つも食べた。

→ Cứ nghĩ là người thích uống rượu như anh Matsumoto sẽ không thích đồ ngọt nhưng mà anh ấy đã ăn hết 3 cái bánh kem rồi.

⑤ あの弱小(じゃくしょう)チーム、1回戦で負けると思いきや、決勝戦(けっしょうせん)まで進んだ。

→ Cứ nghĩ là đội yếu đó sẽ thua ngay trận đầu nhưng không ngờ đã tiến đến trận chung kết.

⑥ 今日は一日中晴れると思いきや、午後からざあざあ降りになった。

→ Cứ nghĩ là cả ngày trời sẽ nắng nhưng đến chiều thì đã mưa rào rào.

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Hãy chia sẻ bài viết này nhé!