[Ngữ pháp N3] ~ がる

Ở phần ngữ pháp N5, chúng ta đã học cách diễn đạt bản thân mình muốn làm gì với cấu trúc 「たいです」(ôn lại tại đây). Trong bài này, chúng ta sẽ học cách diễn đạt ước muốn của người khác (người thứ ba).

1. Cấu trúc: [Chủ ngữ] は/ が + Vます + た + がる/ がっている

* Chủ ngữ ở đây phải là ngôi thứ ba (không phải “tôi” hay “bạn”)

Ý nghĩa: Ai đó muốn làm gì.

Cách cấu tạo động từ:  V ます +  たい → V V ます +  たがる.

  • 食べたい → たべたがる、飲みたい → 飲みたがる、行きたい → 行きたがる

Câu ví dụ:

① うちの娘 (むすめ) が 留学したがる

→ Con gái tôi muốn đi du học.

② 彼はいつも私の給料(きゅうりょう)の額(がく)を知りたがっている

→ Hắn ta lúc nào cũng muốn biết số tiền lương của tôi.

③ 妹(いもうと)はその馬(うま)に乗りたがっている

→ Em gái tôi muốn cưỡi con ngựa đó.

④ 両親は学校で何が起きたのか話したがっていた

→ Bố mẹ tôi muốn nói chuyện về những gì xảy ra ở trường.

⑤ 彼女はTom Cruiseのような人と結婚したがる

→ Cô ấy muốn kết hôn với người như Tom Cruise.



2. Thể phủ định: たがる → たがらない: Ai đó không muốn ~

Ví dụ:

① 彼らはどうして離婚(りこん)したのか言いたがらなかった

→ Họ không muốn nói về việc tại sao lại ly hôn.

② 子供が塾(じゅく)に行きたがらない

→ Con tôi không muốn đến lớp học luyện thi.

③ 彼女は事実(じじつ)を認(みと) めたがらない。(認める: みとめる: chấp nhận, xác nhận)

→ Cô ấy không muốn chấp nhận sự thật/ hiện thực.

3. Cấu trúc: たがる + Danh từ

① 寮(りょう) に住みたがっている学生が多い。

→ Nhiều sinh viên muốn ở trong kí túc xá.

② これは子供が見たがっていたアニメ映画です。

→ Đây là bộ phim anime mà con tôi đã luôn muốn xem.

③ 最近 (さいきん)、結婚したがらない女性が多いです。

→ Gần đây có nhiều phụ nữ không muốn kết hôn.

* Lưu ý: 「たがる」dùng để diễn đạt ý muốn của người thứ ba khi mà ta đã biết chắc chắn là họ muốn như thế. Ngược lại, nếu như chỉ là suy đoán hoặc cảm thấy là họ muốn làm như vậy thì nên dùng một trong các cách sau:

① 彼女はハワイに行きたいと言っている。 Cô ấy nói là muốn đi Hawaii.

② 彼女はハワイに行きたそうだ。Có vẻ như cô ấy muốn đi Hawaii.

③ 彼女はハワイに行きたいらしい。Nghe nói cô ấy muốn đi Hawaii.

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Hãy chia sẻ bài viết này nhé!