[Ngữ pháp N3] ~ かわりに

Cấu trúc:

  • Danh từ + の + かわりに/ かわりの + Danh từ
  • Động từ thể từ điển (辞書形) + かわりに/ かわりの + Danh từ

(*) Có thể dùng dạng kanji của 「かわりに」 là「 代わりに」

Ý nghĩa: Thay vì, thay cho, để đổi lấy.



Ví dụ:

① 最近(さいきん)、時計(とけい)のかわりに携帯電話(けいたいでんわ)を使う人が増(ふ)えた。

→ Gần đây số người sử dụng điện thoại di động thay cho đồng hồ đã tăng lên.

② 山下さんのかわりに、山田さんがA社の会議に出ます。

→ Anh Yamada sẽ đi họp ở công ty A thay cho anh Yamashita.

③ 山下さんのかわりの人は、決まりましたか。

→ Đã quyết định được người sẽ thay thế anh Yamashita chưa?

④ 引っ越しを手伝うかわりに、宿題を手伝ってよ。

→ Đổi lại việc tớ giúp cậu chuyển nhà, hãy giúp tớ làm bài tập đi.

⑤ 正月は海外旅行に行く代わりに、近くの温泉に行った。

→ Thay vì đi du lịch nước ngoài vào dịp Tết, tôi đã đi onsen ở gần nhà.

⑥ 今とても忙しくてね。誰か(わたしの)代わりにやってくれる人いないかな。

→ Bận quá đi mất. Không có ai có thể làm thay được cho mình nhỉ.

⑦ 僕の代わりに、君がしてくれ。

→ Cậu làm thay cho tớ đi.

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Hãy chia sẻ bài viết này nhé!