[Ngữ pháp N3] ~ によって

1. Chỉ phương tiện, cách thức: “bằng, qua, thông qua”

Cấu trúc:

  • Danh từ + によって・により
  • Danh từ 1 + による + Danh từ 2

① アンケート調査(ちょうさ)によって/により、消費者(しょうひしゃ)の考えがよく分かりました。

→ Thông qua khảo sát chúng tôi đã hiểu rõ suy nghĩ của người tiêu dùng.

② インターネットによって、レストランやホテルを予約することができます。

→ Qua internet có thể đặt chỗ ở nhà hàng và khách sạn.

③ 習った言葉をすぐ使ってみることによって、その言葉を覚えられます。

→ Bằng việc thử sử dụng ngay những từ vừa học, tôi có thể nhớ được những từ đó.

④ 失敗(しっぱい)することによって、成功(せいこう)に近(ちか)づきます。

→ Thông qua thất bại chúng ta có thể đến gần hơn với thành công.

⑤ バスによる移動(いどう)は便利(べんり)だが、時間がかかる。

→ Di chuyển bằng xe buýt thì tiện lợi nhưng tốn thời gian.

⑥ 毎日、復習(ふくしゅう)することによって日本語が上達(じょうたつ)します。

→ Bằng việc luyện tập hàng ngày, tiếng Nhật của tôi đã tiến bộ.



2. Chỉ nguyên nhân: “vì, do”

Cấu trúc:

  • Danh từ + によって/により
  • Danh từ 1 + による + Danh từ 2

① 地震によって、ビルが壊(こわ)れました。

→ Tòa nhà bị hỏng vì động đất.

② 台風によって、橋(はし)が壊れました。

→ Cây cầu bị hỏng do bão.

③ 津波(つなみ)によって、多くの人が亡くなりました。

→ Nhiều người đã chết do sóng thần.

④ 交通事故(こうつうじこ)により、入院することになりました。

→ Tôi phải nhập viện vì tai nạn giao thông.

⑤ ここにあったお寺は、数年前、火事によって燃えてしまいました。

→ Ngôi đền đã từng có ở đây bị cháy do hỏa hoạn vài năm trước.

⑥ 大雨(おおあめ)による被害(ひがい)は、予想(よそう)より大きかった。

→ Thiệt hại do mưa lớn gây ra lớn hơn dự đoán.

3. Chỉ sự thay đổi/ khác biệt khi đối tượng nói đến khác nhau: “Phụ thuộc vào/ thay đổi theo”

Cấu trúc:

  • Danh từ + によって/により
  • Danh từ 1 + による + Danh từ 2

① 人によって、考え方が違(ちが) います。

→ Mỗi người có một cách suy nghĩ khác nhau.

② 曜日によって、ランチのメニューが変わります。

→ Thực đơn bữa trưa thay đổi theo từng ngày trong tuần.

③ 経験(けいけん)により、給料(きゅうりょう)が違(ちが)います。

→ Lương khác nhau tùy thuộc vào kinh nghiệm.

④ 目的(もくてき)によって、いろいろな日本語の教科書(きょうかしょ)があります。

→ Có nhiều sách tiếng Nhật tùy vào mục đích (học) khác nhau.

⑤ 服装(ふくそう)の時代(じだい)による変化(へんか)について研究(けんきゅう)したい。

→ Tôi muốn nghiên cứu về sự thay đổi của trang phục theo thời đại.

*** Mẫu câu 「Danh từ + によっては」 cũng mang nghĩa ý là “Phụ thuộc vào, tùy theo” nhưng theo sau nó thường là những hoàn cảnh hay trường hợp cụ thể, diễn đạt ý nghĩa “trong một số trường hợp thì có thể có kết quả này

① この薬は人によっては副作用(ふくさよう)が出ることがあります。

→ Thuốc này có thể có tác dụng phụ đối với một số người.

② 宗教(しゅうきょう)によっては豚肉(ぶたにく)を食べることを禁(きん)じられている。

→ Theo một số tôn giáo thì việc ăn thịt lợn là bị cấm.

4. Dùng trong câu bị động: “bởi/ do”

Cấu trúc: Danh từ + によって

① 川に落ちた子どもは若い男性によって、助(たす)けられました。

→ Đứa trẻ bị rơi xuống sông đã được cứu bởi một chàng trai trẻ.

② モナリザはレオナルド・ダビンチによって、描(か)かれました。

→ Bức tranh nàng Monalisa do Leonardo Davinci vẽ.

③ このドレスは有名なデザイナーによって、デザインされました。

→ Chiếc váy này được thiết kế bởi một nhà thiết kế nổi tiếng.

④ そのウィルスは有名な研究者(けんきゅうしゃ)によって、発見(はっけん)されました。

→ Virus đó do một nhà nghiên cứu nổi tiếng phát hiện ra.

⑤ パーティーが出版社(しゅっぱんしゃ)によって行われました。

→ Bữa tiệc được tổ chức bởi nhà xuất bản.

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Hãy chia sẻ bài viết này nhé!