[Ngữ pháp N3] ~ うえに

Cấu trúc:

  • Thể thường (ふつう) + うえ(に)(Kanji: 上に)
  • Tính từ -na + な/ である + うえ(に)
  • Danh từ + の/ である + うえ(に)

Ý nghĩa: Hơn nữa, bên cạnh đó, thêm vào đó. 



Ví dụ:

① この町は、地下鉄が通(とお)ったうえに、デパートもできて、便利になった。

→ Thị trấn này có tàu điện ngầm chạy qua, hơn nữa các trung tâm thương mại cũng được xây dựng nên đã tiện lợi hơn nhiều.

② 彼女は誰にでも親切なうえ、頭もいい。

→ Cô ấy không chỉ tốt với tất cả mọi người mà còn thông minh nữa.

③ 今庭に咲いている花は、きれいなうえに香りもすごくいい。

→ Hoa anh đào đang nở trong vườn vừa đẹp mà hương thơm cũng rất tuyệt.

④ 最近のケータイは小型である上に多機能だ。

→ Gần đây điện thoại di động không chỉ nhỏ gọn mà còn nhiều chức năng nữa.

⑤ この手続(てつづ)きは、面倒(めんどう)な上に時間もかかるので、皆がいやがっている。

→ Thủ tục này không chỉ rắc rối mà còn mất thời gian nữa nên ai cũng ghét.

* その上(そのうえ) mang nghĩa “hơn nữa, thêm vào đó, ngoài ra” được sử dụng như một từ nối để bổ sung thêm ý cho câu phía trước.

① この店(みせ)の料理(りょうり)はおいしい。その上、値段(ねだん)もやすい。

→ Đồ ăn của quán này ngon. Hơn nữa giá cũng rẻ.

② 彼は頭(あたま)がいい。そのうえ、スポーツも何でもできる。

→ Anh ấy rất thông minh, Thêm vào đó, môn thể thao nào cũng chơi giỏi.

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Hãy chia sẻ bài viết này nhé!