[Ngữ pháp N4]~ようと思います/ようと思っています

Động từ thể ý chí nếu đứng một mình sẽ biểu thị lời mời, đề xuất cùng làm việc gì đó. Khi người nói muốn diễn đạt một ý định làm gì đó tới người nghe thì thể ý chí được dùng kèm với cụm 「と思います」

Cấu trúc: Động từ thể ý chí (Vよう) + と思います

Ví dụ: あした早く起きようと思います。
→ Ngày mai tôi sẽ dậy sớm. (早く:はやく:sớm、起きる:おきる:dậy)

Nếu ý định mang tính chắc chắn và sẽ thực hiện vào một thời điểm nhất định, thì 「と思っています」 sẽ được dùng thay cho 「と思います」

Cấu trúc: Động từ thể ý chí (Vよう) + と思っています

Ví dụ:
1. 夏休みに旅行しようと思っています。
→ Nghỉ hè tôi sẽ đi du lịch. (夏休み:なつやすみ: nghỉ hè、旅行する: りょこうする: đi du lịch)
2. 木村さん(きむらさん)は留学しようと思っています。
→ Anh Kimura dự định sẽ đi du học. (留学する: りゅうがくする: du học)

* 「と思います」 diễn đạt ý định tạm thời, mang tính chủ quan nên chỉ được dùng khi người nói diễn đạt ý định của bản thân mình, còn 「と思っています」 diễn đạt ý định chắc chắn, đã có chuẩn bị, có hàm nghĩa khách quan nên ngoài những ý định của bản thân người nói ra, thì mẫu câu này cũng có thể dùng để diễn tả ý định của người nghe hoặc người thứ ba.

1. 夏休みに旅行しようと思っています。
→ Nghỉ hè tôi sẽ đi du lịch. (夏休み:なつやすみ: nghỉ hè、旅行する: りょこうする: đi du lịch)
2. 木村さん(きむらさん)は留学しようと思っています。
→ Anh Kimura dự định sẽ đi du học. (留学する: りゅうがくする: du học)
(x)木村さんは留学しようと思います。→ Cách dùng sai

* Tuy nhiên khi muốn xác nhận, hỏi lại về ý định của người nghe (người trực tiếp nói chuyện với mình) thì lại dùng mẫu 「と思いますか」

  • 木村さんは留学しようと思いますか(x)木村さんは留学しようと思っていますか
    → Anh Kimura có định đi du học không?

Ví dụ khác:

1. きょうから日記(にっき)を書こうと思います。
→ Kể từ hôm nay tôi sẽ viết nhật ký.
2. きょうは食堂(しょくどう)でひるご飯を食べようと思っています。
→ Hôm nay tôi sẽ ăn trưa ở nhà ăn. (食堂: しょくどう: nhà ăn, căng tin)
3. 妹(いもうと)は日本語の先生になろうと思っています。
→ Em gái tôi dự định sẽ trở thành giáo viên tiếng Nhật.

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Hãy chia sẻ bài viết này nhé!