[Ngữ pháp N4] ~かもしれません、~はずです

1. ~かもしれません: có thể, có lẽ

Cấu trúc:

  • [Động từ thể thường (普通形)] + かもしれません。
  • [Tính từ -i/ Tính từ -na (bỏ な)] + かもしれません。
  • [Danh từ] + かもしれません。

→ 「かもしれない」là thể ít lịch sự hơn của 「かもしません」

Ý nghĩa: Diễn tả khả năng việc gì đó sẽ xảy ra nhưng không chắc chắn (khả năng thấp nhưng vẫn có thể). Người nói chỉ chắc chắn khoảng 50%.

Ví dụ:

① 山田さんは図書館(としょかん)にいるかもしれない。

→ Có lẽ Yamada đang ở thư viên.

② 彼は来ないかもしれません。

→ Có thể anh ta sẽ không đến.

③ あした いそがしいかもしれない。

→ Có lẽ mai sẽ bận đấy.

④ 彼女 (かのじょ) は猫 (ねこ) が好 (す) きかもしれません。

→ Có thể cô ấy thích mèo đấy.

⑤ 彼は病気(びょうき)かもしれない。

→ Có lẽ anh ta bị ốm.

* Trong hội thoại hàng ngày, 「かもしれません」được nói ngắn gọn là 「かも」

→ 彼は来 (こ) ないかもね。


2. ~はずです: Chắc hẳn là, nhất định là

Cấu trúc:

  • [Động từ thể thường (普通形)] + はずです/はずだ。
  • [Tính từ -i/Tính từ -na な] + はずです/はずだ。
  • [Danh từ + の] +  はずです/はずだ。

Ý nghĩa: Diễn đạt khả năng việc gì đó xảy ra và khả năng này là cao, người nói có sự chắc chắn về việc này. Điều chắc chắn này thường dựa vào một lý do nào đó để suy luận ra, giống như kiểu “Đã là thế này thì nhất định/chắc chắn phải thế này.”

Ví dụ:

① 今10時ですから、郵便局(ゆうびんきょく)は開 (あ) いているはずです。

→ Bây giờ là 10 giờ nên chắc chắn là bưu điện đang mở cửa.

② 山田さんは英語(えいご)の教師(きょうし)ですから、英語が話(はな)せるはずだ。

→ Anh Yamada là giáo viên tiếng Anh nên chắc hẳn là nói được tiếng Anh.

③ 彼女(かのじょ)は美術(びじゅつ)を勉強(べんきょう)していますから、絵(え)が上手(じょうず)なはずです。

→ Cô ấy học về mỹ thuật nên chắc chắn là vẽ giỏi rồi.

④ 彼は風邪(かぜ)を引(ひ) いたと言いましたから、今日(きょう) は休 (やす)みのはずです。

→ Anh ấy đã nói là bị cảm nên hôm nay chắc là sẽ nghỉ ở nhà.

⑤ 今日の気温(きおん)は1℃。寒(さむ)いはずですね。

→ Nhiệt độ hôm nay là 1 độ. Chắc chắn là lạnh rồi.

* 「はずです」thể hiện suy nghĩ, đánh giá của người nói nên không phải lúc nào cũng đúng, đôi khi có sự khác biệt đối với thực tế.

  • 山田さんは英語(えいご)の教師(きょうし)ですから、英語が話(はな)せるはずだと思 (お)いますが、実 (じつ) はあまり話(はな) せません。

→ Vì anh Yamada là giáo viên tiếng Anh  nên tôi nghĩ là chắc chắn anh ấy phải nói được tiếng Anh nhưng sự thực là anh ấy không nói được mấy.

* Thể phủ định của 「はずです」「はずがない」hoặc「はずはない」

  • 彼は病気(びょうき)ですから、来(く)るはずがないね。

→ Anh ấy bị bệnh nên tôi không chắc là anh ấy sẽ đến.

Vậy câu này thì sao: 「彼は病気(びょうき)ですから、来(こ)ないはずだね。」

Về ý nghĩa thì đều giống nhau ở việc cho rằng anh ấy sẽ không đến, nhưng thái độ của người nói đối với việc tin rằng anh ấy có đến hay không thì khác nhau một chút.

  • 彼は病気(びょうき)ですから、来(く)るはずがないね。

→ Anh ấy bị bệnh nên tôi không chắc chắn là anh ấy sẽ đến. (Tôi hầu như không tin việc anh ấy đến)

  • 彼は病気(びょうき)ですから、来(こ)ないはずだね。

→ Anh ấy bị bệnh nên chắc chắn là không đến đâu. (Tôi chỉ đoán là anh ấy không đến)

Nói chung cả hai câu  này ý nghĩa đều giống nhau, nhưng nếu muốn nhấn mạnh việc “tôi không tin” thì dùng 「はずがない」

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Hãy chia sẻ bài viết này nhé!