[Ngữ pháp N4] Tính từ + する: Làm cho …

Cấu trúc:

  1. Tính từ -i (bỏ い) + く + する
  2. Tính từ -na (bỏ な)   + に + する

Ví dụ:

① かみを みじかく します。

→ Tôi sẽ cắt ngắn tóc. (Nguyên văn: Tôi sẽ làm cho tóc ngắn đi)

② 部屋(へや)を きれいに しました。

→ Tôi đã dọn sạch phòng. (Nguyên văn: Tôi đã làm cho sạch phòng)

③ テレビの音(おと)を 小(ちい)さく してください。

→  Hãy vặn nhỏ tiếng ti vi đi. (Nguyên văn: Hãy làm cho tiếng tivi nhỏ đi)

④ もう 夜(よる)遅い(おそい)ですから、静(しず)かに して いただけませんか。

→ Đã tối muộn rồi nên làm ơn giữ yên lặng giùm tôi.

⑤ 水(みず)の量(りょう)を 二倍(にばい)に してください。

→ Hãy tăng lượng nước lên gấp đôi. (二倍: gấp đôi)

⑥ 砂糖(さとう)の量(りょう)を半分(はんぶん)に してください。

→ Hãy giảm lượng đường xuống còn một nửa.

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Hãy chia sẻ bài viết này nhé!