[Ngữ pháp N2] 〜 はというと

Cấu trúc: Danh từ  +  はというと

Ý nghĩa:  “riêng… thì/ còn … thì…”. Nhấn mạnh sự so sánh giữa vế đằng trước và vế đằng sau.


Ví dụ:

  昨日の夜、地震(じしん)があったそうですね。私はというと、ぐっすり眠(ねむ)っていて、全然気がつきませんでしたけど。

→  Hình như tối hôm qua có động đất thì phải, riêng tôi do ngủ say nên không biết gì cả.

 その頃、日本はというと、仏教(ぶっきょう)が人々(ひとびと)の間に広がりつつあった。

→  Vào thời đó, nói về Nhật Bản thì phật giáo vẫn lan rộng trong người dân.

 主人はよく本を読みますが、私というと読むのは婦人雑誌ぐらいです。

→   Chồng tôi thì hay đọc sách, nhưng tôi đọc thì chỉ tạp chí cho phụ nữ thôi.

 私は外国の映画をよく見ます、でも日本のはというとあまり興味がありません。

→ Tôi thì hay xem phim nước ngoài, nhưng với phim Nhật thì không hứng thú lắm.

 昔から英語は得意(とくい)でしたが、数学はというと全然だめでした

→  Từ xưa tôi đã giỏi tiếng Anh còn toán thì chả biết gì.

Xem các bài đã đăngTổng hợp ngữ pháp N2

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Hãy chia sẻ bài viết này nhé!