[Ngữ pháp N2] 〜 限りは

Cấu trúc: 

  • Động từ thể từ điển/ thể ない + 限り(は)
  • Tính từ -i/ Tính từ -na + な/ である + 限り(は)

Ý nghĩa:  [A限りはB] nghĩa là chừng nào mà A còn thì B vẫn còn tiếp tục. Thêm は để nhấn mạnh hơn.


Ví dụ:

 体力が続限りは、頑張りたいと思います。

→   Chừng nào vẫn còn sức lực thì tôi vẫn muốn cố gắng.

② 雨でも降らない限りは、予定どおり、ハイキングに行きます。

→   Chừng nào mà không mưa thì vẫn đi dã ngoại theo dự định.

 あの人がいる限りはうまくいかないと思う。

→   Chừng nào vẫn còn người đó thì tôi nghĩ sẽ không thuận lợi đâu.

 チャンスがある限りは、あきらめず、全力で頑張ります。

→   Chừng nào vẫn còn cơ hội thì tôi sẽ cố gắng hết mình và không từ bỏ.

 ここにいる限りは大丈夫です。安心してください。

→   Chừng nào mà còn ở đây thì không sao đâu. Hãy yên tâm.

Xem các bài đã đăngTổng hợp ngữ pháp N2

 

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Hãy chia sẻ bài viết này nhé!