[Ngữ pháp N2] ~ 限り

Cấu trúc: [ふつう] + 限り(かぎり)(*)Na/ 名 + である + 限り

Ý nghĩa: 「A限りB」nghĩa là với điều kiện là A/ trong khi còn là A/ trong phạm vi là A thì B.



Ví dụ:

① タバコをやめない限り、この咳(せき)は止まらないですよ。この機会にやめよう努力してください。

→ Nếu mà không bỏ thuốc thì bệnh ho này không khỏi được đâu. Nhân dịp này hãy cố gắng từ bỏ đi. (Dịch sát nghĩa sẽ là: “Trong điều kiện anh vẫn chưa bỏ thuốc thì …”)

② A: 彼は独身ですか。-B: 私の知る限りでは、誰かと一緒に住んでいるようですが、結婚はしていないようです。

→ A: Anh ta còn độc thân à? / B: Theo tớ biết (trong phạm vi hiểu biết của tớ) thì hình như anh ta đang sống cùng ai đó còn có vẻ vẫn chưa kết hôn.

③ A: 満員電車(まんいんでんしゃ)に乗らなくて済(す)むようにならないかなあ。ーB: 今の会社に勤(つと) めている限りは難しいと思う。

→ A: Liệu có thể không phải lên cái tàu chật cứng người không? / B: Khi mà cậu vẫn còn đi làm ở công ty này thì điều đó khó đấy.

④ 外国語は、毎日練習しないかぎり、上手にはならない。

→ Ngoại ngữ mà không luyện tập hàng ngày thì không giỏi được.

⑤ 親に頼(たよ)っているかぎり、本当の大人にはなれない。

→ Khi mà vẫn còn phụ thuộc vào bố mẹ thì không thể thực sự trở thành người lớn được.

⑥ 社会人である限りは、自分の行動(こうどう)に責任 (せきにん) を持つべきだ。

→ Đã là người trưởng thành rồi thì cần phải có trách nhiệm với hành động của mình. (社会人 là từ để chỉ những người bắt đầu đi làm,  không còn là sinh viên)

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Hãy chia sẻ bài viết này nhé!