[Ngữ pháp N3] まるで ~ よう/ みたい

Trong ngữ pháp N4, chúng ta đã học cấu trúc về よう/ みたい mang ý nghĩa là “giống như, có vẻ như, dường như”. Xem lại và cách chia động từ và phần so sánh chi tiết 2 mẫu này tại đây.

Khi thêm まるで vào mẫu câu này, nó mang nghĩa là “cứ như thể là“.



Ví dụ:

① 合格(ごうかく)した。まるで夢(ゆめ)のようだ

→ Đỗ rồi! Cứ như là mơ vậy!

② 彼の日本語はまるで日本人が話しているみたいに聞こえる。

→ Tiếng Nhật của anh ấy nghe cứ như là người Nhật nói vậy.

③ 田中さんは歌がじょうずですね。まるで歌手のようです

→ Tanaka hát hay nhỉ. Cứ như là ca sĩ ấy.

④ 鳥取(とっとり)にある砂丘(さきゅう)はまるで砂漠(さばく)みたいです

→ Đồi cát ở Tottori cứ như là sa mạc vậy.

⑤ 彼女が作ったハンバーグはとても美味しかった。まるでレストランみたいなハンバーグだ。

→ Món thịt viên hamburger mà cô ấy làm rất ngon. Cứ như là hamburger ở nhà hàng vậy.

⑥ あの二人はまるで兄弟(きょうだい)のようによく似(に)ている。

→ Hai người kia giống nhau cứ như hai anh em vậy.

Xem các mẫu đã đăngTổng hợp ngữ pháp N3

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Hãy chia sẻ bài viết này nhé!