[Ngữ pháp N3] ~ としたら/ ~ とすれば

Cấu trúc: Động từ/ Tính từ/ Danh từ thể thường (ふつう) + としたら/ とすれば

Ý nghĩa: “Giả dụ như/ Nếu như …” (đưa ra 1 giả thuyết/ giả định)



Ví dụ:

① その話は本当だとしたら、うれしいです。

→ Nếu như chuyện đó là thật thì tôi rất vui.

② 飛行機で行くとしたら、いくらぐらいかかりますか。

→ Nếu đi bằng máy bay thì mất khoảng bao nhiêu tiền?

③ 男に生まれるとしたら、何をしたいですか。

→ Nếu bạn sinh ra là con trai thì bạn muốn làm gì?

④ もしタイムマシーンがあるとしたら、どの時代に行って誰に会ってみたいですか。

→ Nếu như có cỗ máy thời gian thì bạn muốn quay về thời đại nào và muốn gặp ai?

⑤ 報告の数字が間違っているとすれば、結論(けつろん) はまったく違うものになるだろう。

→ Nếu mà nhầm lẫn về số liệu trong báo cáo thì kết luận đã hoàn toàn khác.

⑥ 新しい家を建てるとしたら、かなりのお金が必要になる。

→ Nếu mà xây nhà mới thì cần khá nhiều tiền đấy.

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Hãy chia sẻ bài viết này nhé!