[Ngữ pháp N2] 〜 てでも

Cấu trúc:

  • Động từ thể て  + でも 

Ý nghĩa:cho dù/ thậm chí phải làm …  “. Mẫu câu diễn đạt ý “vì mục đích A nào đó, thì phải làm B cho dù đó là điều không tốt hoặc khó khăn đi chăng nữa.


Ví dụ:

① わからないことがあったら、多少(たしょう)恥(はじ)をかいてでも、すぐに聞いたほうがいい。

→   Nếu có gì không hiểu thì nên hỏi ngay, cho dù có cảm thấy xấu hổ một chút đi chăng nữa. (恥をかく: cảm thấy xấu hổ, lúng túng)

② 熱があるが、大切な約束があるので、どんたことをしてでも行かなければならない。

→  Đang sốt nhưng vì có cuộc hẹn quan trọng, cho dù thế nào cùng phải đi.

③ 2倍の金額(きんがく)を払ってでもそのコンサートのチケットが欲しい。

→  Thậm chí phải trả gấp đôi số tiền thì tôi vẫn muốn có vé của buổi hòa nhạc đó.

④ 「若い時の苦労(くろう)は買ってでもしろ」ということわざあるが、当たっていると思う。

→ Có câu thành ngữ là “Khi còn trẻ thì hãy chịu thử thách và khổ sở đi”, và tôi thấy điều đó rất đúng. (Dịch sát nghĩa là “khi còn trẻ dù có phải mua lấy sự khổ sở thì cũng hãy làm đi (vì điều đó tốt cho bạn)”.

⑤ その時は、食事の回数(かいすう)を減(へ)らしてでも、お金を貯(た)める必要があったんです。

→ Vào thời điểm đó, việc tiết kiệm tiền là cần thiết, cho dù phải giảm bớt bữa ăn đi chăng nữa.

⑹ A: 課長(かちょう)、電車、止まってるみたいです。ーB: 大事(だいじ)な打(う)ち合(あ)わせだから、歩いてでも行かないと。電車はあきらめて、タクシーを拾おう。

→ A: Trưởng phòng, có vẻ là tàu đã dừng rồi. / B:  Buổi họp rất quan trọng nên cho dù phải đi bộ cũng không thể không tới. Hãy bỏ tàu và gọi taxi đi.

Xem các bài đã đăngTổng hợp ngữ pháp N2

 

 

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Hãy chia sẻ bài viết này nhé!