[Ngữ pháp N3] Các mẫu câu với ~ という

1. Danh từ 1 + という + danh từ 2

* Cách nói thân mật: っていう

Ý nghĩa: “Cái gọi là…”, dùng để gọi tên. Danh từ 1 là chỉ cái/ người cụ thể còn danh từ 2 chỉ đối tượng, hay một nhóm nói chung.

① 一橋(ひとつばし)という大学に通っている。

→ Tôi đang học ở trường đại học Hitotsubashi (cái trường đại học có tên là Hitotsubashi)

② これは何という犬ですか。

→ Đây là loại chó gì thế?/ Con chó này tên gì thế?

③ さっき、木村さんという人からの電話がありましたよ。

→ Vừa rồi có điện thoại từ người tên là Kimura đấy.

④ 私が日本語を勉強しているサイトはBikaeという/っていうサイトです。

→ Cái trang mà tôi đang học tiếng Nhật là trang Bikae.

⑤ あなたという人がいるだけでいいんだよ。

→ Chỉ cần có em (người như em) là tốt rồi.

2. Danh từ + というのは ~ (ことだ/ものだ/意味だ。)

* Cách nói thân mật: っていう

Ý nghĩa: “Cái gọi là … nghĩa là …”, dùng để định nghĩa hay giải thích.

① 「デジカメ」というのはデジタルカメラを短くした言い方です。

→ Dejikame là cách nói ngắn của digital camera (máy ảnh kĩ thuật số).

② 「各停車」(かくていしゃ)というのは何のことですか。-各駅(かくえき)に停車(ていしゃ)する電車のことです。

→ Kakuteisha nghĩa là cái gì? / Nghĩa là cái tàu dừng ở tất cả các ga.

③ 現実(げんじつ)というのはいつも厳しいものだ。

→ (Cái gọi là) hiện thực lúc nào cũng tàn khốc.



3.  Thể thường/ Danh từ + ということだ

Ý nghĩa 1: “nghĩa là/ là…”, dùng khi tóm tắt, tóm lược, giải thích lại những gì được nói trước đó.

① お金はいりません。無料ということです。

→ Cậu không cần phải trả tiền. Có nghĩa là miễn phí đó.

② 試験の結果は70%、つまり合格ということだ。

→ Kết quả kì thi là 70%, nói cách khác là cậu đỗ rồi.

③ 禁煙というのは、タバコを吸ってはいけないということだ

→ 禁煙 (きんえん) nghĩa là không được hút thuốc.

Ý nghĩa 2: “nghe nói là…” dùng để dẫn lại những gì nghe được.

① 物価(ぶっか)は来月からさらに上がるということだ

→ Nghe nói là vật giá từ tháng sau lại tăng lên nữa.

② ジムさんから電話があって、少し遅れるということです

→ Jim vừa gọi điện bảo là sẽ muộn 1 chút.

③ 昨日、名古屋で地震(じしん)があったということだ

→ Nghe nói là hôm qua có động đất ở Nagoya.

4. Thể thường/ Danh từ + というものだ

Ý nghĩa: “là…”, để gọi tên của 1 vật gì đó)/ “chính là …”, dùng để đưa ra một kết luận chắc chắn hoặc mang tính hiển nhiên.

① これは日本の楽器で「尺八」(しゃくはち) というものです

→ Đây là một loại nhạc cụ Nhật Bản có tên gọi là Shakuhachi.

② とにかく勉強するのが大学生というものだ

→ Dù sao thì học cũng là việc (chính) của sinh viên.

③ 思い通りにいかないのが人生というものだ

→ Mọi thứ không xảy ra theo suy nghĩ của mình chính là cái gọi là cuộc đời.

5.  Danh từ 1, danh từ 2,… + といった + danh từ 3

Ý nghĩa: “(những thứ) như …” , dùng để đưa ra ví dụ cụ thể cho danh từ chung được nhắc đến ở danh từ 3.

① この学校では、テニス、サッカー、野球といったスポーツが盛(さか)んです。

→ Ở trường này, những môn thể thao như tennis, bóng đá và bóng chày là hot nhất.

② この人形は、「こんにちは」「さようなら」といった簡単な言葉を話します。

→ Con búp bê này có thể nói những từ đơn giản như “konnichiwa”, “sayounara”.

③ この日本語学校にはタイ、ベトナムといった東南アジアからの留学生が多い。

→ Trường tiếng Nhật này có nhiều sinh viên đến từ Đông Nam Á như Việt Nam hay Thái Lan.

6. Câu + というの/ということ/ という + Danh từ

* Cách nói thân mật: っていう

Ý nghĩa: “Cái việc/chuyện (mà) …”, dùng để danh từ hóa vế câu phía trước, biến nó thành cụm danh từ.

① リンさんが帰国(きこく) するということを聞いて驚きました。

→ Tôi ngạc nhiên khi nghe về chuyện Linh sắp về nước.

② こんなによく遅刻するというのは、問題ですよ。

→ Việc anh đi muộn thường xuyên thế này là vấn đề đó.

③ 山田さんが医者だというのを知らなかった。

→ Tôi không biết việc anh Yamada là bác sĩ.

④ 彼女が宝(たから) くじに当選(とうせん) したという話/噂(うわさ)は本当だ。

→ Chuyện/ Tin đồn cô ấy trúng xổ số là thật.

7.  Thể thường/ Danh từ + というより/というか

Ý nghĩa: “(thì đúng) hơn là/ chính xác hơn là …”, dùng để so sánh hai việc (vế sau というより/ というか thì đúng hơn là vế trước)

① 美人というよりかわいいです。

→ (Cô ấy) đáng yêu thì đúng hơn là đẹp.

② 今日は涼しいというより寒いくらいだった。

→ Hôm nay hơi lạnh thì đúng hơn là mát.

③ その音は、人というより動物のようだった。

→ Âm thanh đó nghe giống tiếng động vật hơn là tiếng người.

④ あの学生はできないというか、やる気がないのでしょう。

→ Cậu sinh viên đó đúng hơn là không có động lực chứ không phải là không có năng lực.

⑤ 前の車は遅すぎて、走るというより、はっているようだ。

→ Cái ô tô phía trước quá chậm, cứ như bò ra đường chứ không phải chạy.

⑥ それから彼女はまた、普通というか、元に戻ったんです。

→ Từ đó trở đi, cô ấy lại bình thường, hay nói đúng hơn là đã quay trở lại như ban đầu.

8.   Danh từ + というと/ といえば/ といったら

Ý nghĩa: “Nếu mà nói về/ khi nói về…“, dùng để đưa ra một chủ đề nào đó.

① 京都というと、お寺をイメージします。

→ Nói đến Kyoto thì tôi lại hình dung đến đền chùa.

② 日本の食べ物といえば、おすしがいちばん有名だと思います。

→ Nếu mà nói về món ăn Nhật thì tôi nghĩ sushi là nổi tiếng nhất.

③ 夏の果物といったら、やっぱりスイカだね。

→ Nói về hoa quả mùa hè thì chắc chắn là dưa hấu rồi.

④ 日本代表の漫画(まんが)といえばドラえもんですよね。

→ Nói về bộ manga tiêu biểu của Nhật thì nhất định là Doraemon nhỉ.

⑤ 韓国ドラマというと「冬のソナタ」を思い出すという人が多い。

→ Khi nói đến phim Hàn thì nhiều người nghĩ đến phim “Chuyện tình mùa đông.”

9.  Thể thường/ Danh từ/ Tính từ-na  だ + といっても

Ý nghĩa: “Dù/ cho dù/ Tuy nói là … nhưng”

① 週末は旅行しました。旅行といっても、近くの温泉にいっただけですが。

→ Cuối tuần tôi đã đi du lịch. Tuy nói là đi du lịch nhưng cũng chỉ là đi onsen ở gần nhà.

② 今週は忙しい、といっても来週ほどじゃない。

→ Tuy nói là tuần này bận, nhưng không thể bận bằng tuần sau.

③ 料理ができるといっても、卵焼き(たまごやき) ぐらいです。

→ Tuy nói là biết nấu ăn nhưng cũng chỉ có thể đến mức làm được món trứng rán thôi.

④ 僕は、酒が飲めないといっても、ぜんぜん飲めないわけではない。

→ Tôi tuy nói là không uống được rượu nhưng cũng không phải là hoàn toàn không uống được.

⑤ あの人は、こちらが何度だめだといっても、また頼(たの)みに来る。

→ Cái người đó, dù tôi đã nói là không được vài lần rồi mà vẫn cứ đến nhờ vả.

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Hãy chia sẻ bài viết này nhé!