[Ngữ pháp N5] ~のなかで~がいちばん~: Tốt nhất

19-06

「いちばん」là số một. Mẫu câu này nghĩa là trong số những thứ được đề cập đến, cái nào là tốt nhất/ là số một.

Cấu trúc: [Danh từ 1] のなかで、[Danh từ 2] が いちばん (+ [Tính từ]) + (です)

Ví dụ:

  1. あの図書館  (としょかん) のなかで この本がいちばん。Trong thư viện kia thì cuốn sách này là hay nhất. (としょかん: thư viên) → 「いちばん」 ở đây mang nghĩa là 「いちばんいいです」(tốt nhất/ hay nhất)
  2. かのじょは どうぶつのなかで ねこが いちばん   すきです。Cô ấy thích mèo nhất trong số các động vật. (どうぶつ: động vật)
  3. わたしは かもくのなかで えいごが いちばん  じょうずです。Tôi giỏi tiếng Anh nhất trong số các môn học. (科目: かもく: môn học)
  4. 魚のなかで サーモンが いちばん おいしいです。Trong số các loài cá thì cá hồi ngon nhất. (魚:さかな: cá、サーモン: cá hồi)
  5. 日本のなかで 東京が いちばん にぎやかです。Tokyo là ồn ào náo nhiệt nhất trong các thành phố của Nhật. (東京:とうきょう: Tokyo)
  6. ともだちのなかで さくらさんが いちばん せがたかいです。Sakura là người cao nhất trong số bạn bè của tôi. (せがたかい: cao)
  7. 日本語のなかで かんじが いちばん むずかしいです。Trong tiếng Nhật thì kanji là khó nhất.

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Hãy chia sẻ bài viết này nhé!