[Ngữ pháp N1] ~ ようでは

Cấu trúc: 普通形 (ナ形ーな/ である・名ーである)+ ようでは

Ý nghĩa: Nếu mà đã xảy ra điều không tốt (không mong đợi) thế này thì dự đoán là kết quả cũng không như mong đợi.



Ví dụ:

① 小さな失敗をいちいち気にするようでは、この会社ではやっていけないよ。

→ Nếu mà một thất bại nhỏ cũng lo lắng từng li từng tí thế này thì không làm được việc ở công ty này đâu.

② ああ、僕は忘れっぽくて困る。こんなにすぐ忘れるようでは、この先のことが心配だ。

→ Á, tính tôi hay quên nên rất phiền phức. Nếu mà chóng quên đến thế này thì sau này cũng đáng lo lắm.

③ 報告書(ほうこくしょ)にこんなにミスが多いようでは、安心して仕事を任せられない。

→ Nếu mà bản báo cáo nhiều lỗi đến thế này thì làm sao tôi yên tâm giao phó cho cậu được.

④ 寄付(きふ)の手続きがこんなに面倒なようでは、寄付をする人が少なくなってしまう。

→ Nếu mà thủ tục quyên góp lằng nhằng thế này thì số người quyên góp sẽ giảm đi mất.

⑤ 敬語がちゃんと使えないようでは、接客(せっきゃく)の仕事はできない。

→ Nếu mà không dùng chuẩn được kính ngữ thì không làm được công việc giao tiếp với khách hàng đâu.

⑥ 生まれたばかりなのに、今から子育て(こそだて)が大変なんて言うようでは、この先やっていけませんよ。

→ Vừa mới sinh mà đã nói là việc nuôi con khổ sở thì sau này không làm được đâu.

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Hãy chia sẻ bài viết này nhé!